Tổng đài tư vấn miễn phí: 08.19191816

Hotline: 0944.98.16.18

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp? Chi tiết Điều 17 Luật DN 2020

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  – HOÁ ĐƠN – CHỨNG THƯ SỐ

Trang chủ » Tin tức » Ai có quyền thành lập doanh nghiệp? Chi tiết Điều 17 Luật DN 2020

Bạn đang muốn khởi nghiệp nhưng chưa rõ mình có đủ điều kiện pháp lý để thành lập công ty? Bạn lo ngại về các quy định cấm đoán đối với một số đối tượng? Hay bạn đang phân vân giữa quyền thành lập và quyền góp vốn?

Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc:

  • Ai có quyền thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020?
  • Căn cứ pháp lý nào quy định về quyền thành lập doanh nghiệp?
  • Những đối tượng nào bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?
  • Phân biệt quyền thành lập doanh nghiệp và quyền góp vốn như thế nào?
  • Rủi ro pháp lý khi vi phạm quy định về điều kiện thành lập?
  • Lựa chọn đơn vị tư vấn uy tín để đảm bảo thủ tục thành lập hợp pháp?

ELAW tự hào là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực tư vấn đăng ký kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý chính xác, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi khởi nghiệp.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Căn cứ pháp lý về quyền thành lập doanh nghiệp hiện nay

Để hiểu rõ ai có quyền thành lập doanh nghiệp, trước tiên cần nắm vững các văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề này.

Quyền thành lập doanh nghiệp là quyền hiến định được ghi nhận tại Hiến pháp năm 2013. Điều 33 Hiến pháp quy định: “Mọi người có quyền kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm.” Đây là nền tảng pháp lý cao nhất bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân.

Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021) là văn bản pháp luật chuyên biệt điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp. Luật này kế thừa và hoàn thiện các quy định từ Luật Doanh nghiệp 2014, tạo hành lang pháp lý rõ ràng hơn.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020 về đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.

Căn cứ pháp lý về quyền thành lập doanh nghiệp hiện nay
Căn cứ pháp lý về quyền thành lập doanh nghiệp hiện nay

Quy định chi tiết tại điều 17 luật doanh nghiệp 2020

Trong hệ thống các văn bản pháp luật nêu trên, Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 là quy định cốt lõi nhất về chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp.

Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ: “Cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Luật này.”

Quy định này khẳng định nguyên tắc: mọi chủ thể đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp pháp luật cấm rõ ràng. Đây là nguyên tắc “không cấm là được phép” trong pháp luật dân sự.

Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê cụ thể các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Việc quy định rõ ràng giúp người dân dễ dàng xác định điều kiện của mình.

Thành lập doanh nghiệp tại HCM cũng tuân thủ chặt chẽ các quy định này. Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM thực hiện chức năng đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

Dựa trên căn cứ pháp lý đã nêu, pháp luật phân định rõ hai nhóm chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp: chủ thể trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Quyền thành lập của cá nhân, tổ chức trong nước

Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự

Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Cá nhân này có quyền thành lập doanh nghiệp dưới các hình thức: công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân.

Cá nhân không bị kết án về các tội xâm phạm sở hữu, trật tự kinh tế mà chưa được xóa án tích. Cá nhân không đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề, cấm làm công việc quản lý doanh nghiệp.

Cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức (trừ trường hợp được phép tham gia quản lý công ty theo quy định). Công chức, viên chức có thể góp vốn nhưng không được giữ chức danh quản lý.

Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự
Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự

Tổ chức trong nước có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền thành lập công ty con, công ty liên kết. Điều kiện là tổ chức đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hợp tác xã.

Tổ chức không thuộc diện bị cấm kinh doanh, không đang trong quá trình giải thể, phá sản. Tổ chức phải tuân thủ quy định về tỷ lệ góp vốn, điều lệ của tổ chức mình.

Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội không được thành lập doanh nghiệp để kinh doanh thu lợi nhuận. Tuy nhiên, có thể thành lập đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp để phục vụ nhiệm vụ của tổ chức.

Quyền thành lập của nhà đầu tư nước ngoài

Bên cạnh chủ thể trong nước, pháp luật Việt Nam cũng tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền thành lập doanh nghiệp.

Cá nhân nước ngoài

Người nước ngoài từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Cá nhân phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.

Cá nhân nước ngoài có thể thành lập công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần. Không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân vì đây là loại hình chỉ dành cho công dân Việt Nam.

Phòng đăng ký kinh doanh HCM yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài cung cấp bản sao hộ chiếu có chứng thực. Nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực.

Cá nhân nước ngoài
Cá nhân nước ngoài

Tổ chức nước ngoài

Tổ chức kinh tế nước ngoài có tư cách pháp nhân hợp pháp tại nước sở tại có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tổ chức phải cung cấp tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân.

Tổ chức nước ngoài có thể thành lập công ty con (công ty TNHH một thành viên do tổ chức nắm 100% vốn). Cũng có thể góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần với cá nhân, tổ chức khác.

Một số ngành nghề có điều kiện đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Phụ lục của Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Nhà đầu tư cần kiểm tra danh mục ngành nghề trước khi quyết định thành lập.

Tổ chức nước ngoài
Tổ chức nước ngoài

Tổng hợp các đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp

Mặc dù pháp luật ghi nhận quyền thành lập doanh nghiệp của mọi cá nhân, tổ chức, nhưng vẫn có những ngoại lệ bị cấm tuyệt đối.

Cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan lực lượng vũ trang

Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, cán bộ, công chức, viên chức không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Quy định này nhằm đảm bảo tính liêm chính trong bộ máy công quyền.

  • Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước (trừ người đại diện phần vốn của nhà nước) cũng bị cấm. Điều này tránh tình trạng lợi dụng chức vụ để tư lợi.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc lực lượng vũ trang bị cấm. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân cũng nằm trong danh sách này.

Ngoại lệ: Người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp được phép.

Cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan lực lượng vũ trang
Cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan lực lượng vũ trang

Người chưa thành niên và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, người này chỉ có năng lực hành vi dân sự phù hợp với độ tuổi.

Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phù hợp với độ tuổi. Giao dịch khác phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự do mắc bệnh tâm thần hoặc rối loạn tâm thần khác không có quyền thành lập doanh nghiệp. Tòa án phải có quyết định tuyên bố hạn chế năng lực.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp về năng lực pháp luật là bắt buộc. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ từ chối hồ sơ nếu người thành lập chưa đủ tuổi.

Người chưa thành niên và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người chưa thành niên và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù không có quyền thành lập doanh nghiệp. Người này bị hạn chế quyền dân sự trong thời gian chấp hành án.

Người đang bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án bị cấm. Thời hạn cấm được tính theo quyết định của Tòa.

Người bị kết án về một trong các tội xâm phạm sở hữu, tội phạm về trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích không có quyền thành lập doanh nghiệp. Thủ tục thành lập doanh nghiệp yêu cầu kê khai về tiền án tiền sự.

Trường hợp đã được xóa án tích, cá nhân sẽ được khôi phục đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp. Người này có thể thành lập doanh nghiệp bình thường như các cá nhân khác.

Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Các tổ chức, pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh

Tổ chức không có tư cách pháp nhân không được quyền thành lập doanh nghiệp. Chỉ có pháp nhân được thành lập hợp pháp mới có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản không được thành lập doanh nghiệp mới. Doanh nghiệp bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng bị cấm.

Ưu nhược điểm của thành lập doanh nghiệp mới cần cân nhắc cả khía cạnh pháp lý về chủ thể. Nếu chủ thể không đủ điều kiện, việc thành lập sẽ không hợp pháp từ gốc.

Các tổ chức, pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh
Các tổ chức, pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh

Phân biệt rõ “quyền thành lập doanh nghiệp” và “quyền góp vốn”

Nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến hiểu sai về quyền lợi của mình.

Quyền thành lập doanh nghiệp là quyền được đứng tên sáng lập, ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ban đầu. Người có quyền này được ghi nhận là người sáng lập tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền thành lập bao gồm quyền tham gia xây dựng Điều lệ công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý ban đầu. Người sáng lập chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu đăng ký.

Quyền góp vốn là quyền đóng góp tài sản, tiền vốn vào doanh nghiệp đã được thành lập hoặc đang thành lập. Người góp vốn trở thành thành viên, cổ đông của công ty. Quyền góp vốn không đòi hỏi người góp vốn phải tham gia quản lý doanh nghiệp. Công chức, viên chức tuy không có quyền thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn có quyền góp vốn.

Phân biệt rõ "quyền thành lập doanh nghiệp" và "quyền góp vốn"
Phân biệt rõ “quyền thành lập doanh nghiệp” và “quyền góp vốn”

Ví dụ thực tế: Ông A là công chức không được thành lập công ty. Nhưng ông A có thể góp vốn vào công ty của ông B với tư cách là thành viên góp vốn, không giữ chức vụ quản lý.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên có quyền góp vốn. Ngược lại, người có quyền góp vốn chưa chắc có quyền thành lập.

Rủi ro pháp lý khi đối tượng bị cấm cố tình đứng tên thành lập công ty

Việc vi phạm quy định về ai có quyền thành lập doanh nghiệp có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị thu hồi

Theo Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền thu hồi Giấy chứng nhận nếu phát hiện doanh nghiệp thành lập trái luật. Doanh nghiệp sẽ phải chấm dứt hoạt động ngay lập tức.

Các giao dịch, hợp đồng đã ký với đối tác sẽ gặp rủi ro pháp lý. Đối tác có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị thu hồi

Chủ thể vi phạm có thể bị xử phạt hành chính

Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo gian dối. Người đại diện doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm chính.

Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp từ 01 đến 03 năm.

Chủ thể vi phạm có thể bị xử phạt hành chính
Chủ thể vi phạm có thể bị xử phạt hành chính

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi cố ý khai gian, làm giả tài liệu để thành lập công ty có dấu hiệu lừa đảo, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt lên đến 20 năm tù.

Tội “Sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức” theo Điều 341 Bộ luật Hình sự cũng có thể bị áp dụng. Khung hình phạt từ 06 tháng đến 03 năm tù.

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép sẽ bị đưa vào danh sách cảnh báo. Thông tin này công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các đối tác, ngân hàng, khách hàng sẽ mất lòng tin. Việc tái khởi nghiệp sau đó gặp nhiều khó khăn do tiền sử không tốt.

ELAW – Chuyên gia tư vấn điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp từ năm 2010

Để đảm bảo việc thành lập doanh nghiệp đúng pháp luật, ai có quyền thành lập doanh nghiệp cần tìm đến đơn vị tư vấn uy tín, có kinh nghiệm.

Đội ngũ chuyên viên của ELAW có kinh nghiệm nhiều năm trong tư vấn đăng ký kinh doanh, thuế, hóa đơn, chữ ký số. Chúng tôi nắm vững các quy định pháp luật và cập nhật liên tục các thay đổi. 

Bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và đăng ký kinh doanh
Bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và đăng ký kinh doanh

Giải pháp hỗ trợ toàn diện của ELAW

Ngoài tư vấn về ai có quyền thành lập doanh nghiệp, ELAW cung cấp gói dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp mới.

Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp

  • ELAW hỗ trợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Chúng tôi soạn thảo Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Giấy ủy quyền (nếu có).
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua Cổng thông tin quốc gia. ELAW theo dõi tiến độ xử lý, phối hợp với cơ quan nhà nước giải quyết vướng mắc.
  • Thời gian thành lập doanh nghiệp thông thường là 03 ngày làm việc. ELAW cam kết nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chuyển cho khách hàng nhanh nhất.

Dịch vụ thuế và hóa đơn điện tử

  • Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ELAW hỗ trợ làm thủ tục thuế ban đầu tại Chi cục Thuế. Chúng tôi đăng ký mã số thuế, thông báo phương pháp tính thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • ELAW tư vấn lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp với ngành nghề, quy mô doanh nghiệp. Chúng tôi giúp khách hàng tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp.
  • Kết nối doanh nghiệp với các nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín. Hỗ trợ đào tạo nhân viên kế toán sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử đúng quy định.

Dịch vụ chữ ký số và khai thuế điện tử

  • ELAW cung cấp chữ ký số cho doanh nghiệp và cá nhân theo quy định của Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số giúp doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện tử, nộp thuế điện tử.
  • Hỗ trợ cài đặt, hướng dẫn sử dụng chữ ký số trên phần mềm khai thuế. Giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng.
  • Với phương châm “Tận tâm – Chuyên nghiệp – Hiệu quả”, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Kết luận

Quyền thành lập doanh nghiệp là quyền cơ bản của mọi công dân và tổ chức, được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, để đảm bảo trật tự quản lý, pháp luật cũng đặt ra những hạn chế nhất định đối với một số đối tượng. Hãy liên hệ với Elaw để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá dịch vụ tốt nhất.

Rate this post
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x