Tổng đài tư vấn miễn phí: 08.19191816

Hotline: 0944.98.16.18

Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  – HOÁ ĐƠN – CHỨNG THƯ SỐ

Trang chủ » Dịch Vụ Khác » Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên: Quy Trình và Thủ Tục Cần Biết

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Với cơ cấu quản lý gọn nhẹ và chế độ trách nhiệm hữu hạn rõ ràng, đây là lựa chọn phổ biến cho các nhà khởi nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên - Quy Trình và Thủ Tục Cần Biết
Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên – Quy Trình và Thủ Tục Cần Biết

1. Điều kiện Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Để thành lập doanh nghiệp theo loại hình này, nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau theo Luật Doanh nghiệp hiện hành:

  • Chủ sở hữu công ty: Có thể là cá nhân hoặc tổ chức (trong nước hoặc nước ngoài). Nếu là cá nhân, phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp.
  • Tên công ty: Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc. Tên phải bao gồm loại hình (“Công ty TNHH Một thành viên” hoặc “Công ty TNHH MTV”) và tên riêng.
  • Trụ sở chính: Phải đặt tại lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ rõ ràng (số nhà, ngõ, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố), không sử dụng chung cư có chức năng để ở làm trụ sở thương mại (trừ khu vực thương mại dịch vụ của chung cư).
  • Vốn điều lệ: Không có quy định mức vốn tối thiểu (trừ các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ cần phù hợp với năng lực tài chính và quy mô hoạt động, và chủ sở hữu phải góp đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Hồ sơ Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Hồ sơ chuẩn bị thành lập Công ty TNHH MTV bao gồm các tài liệu trọng tâm sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định).
  2. Điều lệ công ty (có chữ ký của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật).
  3. Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức:
    • Đối với chủ sở hữu là cá nhân: Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
    • Đối với chủ sở hữu là tổ chức: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương, kèm theo văn bản ủy quyền và giấy tờ cá nhân của người đại diện theo ủy quyền.
  4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư).

3. Quy trình các bước thực hiện thủ tục thành lập

Quy trình pháp lý từ khi chuẩn bị đến khi chính thức đi vào hoạt động gồm các bước chính:

  • Bước 1: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty tnhh một thành viên
    • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản dịch vụ công.
    • Cơ quan tiếp nhận: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Bước 2: Nhận kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận.
  • Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu
    • Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu pháp nhân (con dấu công ty). Từ Luật Doanh nghiệp mới, doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu, sau đó thông báo công khai mẫu dấu.
  • Bước 4: Các thủ tục sau thành lập (Bắt buộc)
    • Mở tài khoản ngân hàng đứng tên công ty và thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế.
    • Đăng ký chữ ký số điện tử để nộp thuế điện tử và hóa đơn điện tử.
    • Kê khai và nộp thuế môn bài (lệ phí môn bài) theo quy định hiện hành.
    • Phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
    • Góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy phép.

4. Những lưu ý quan trọng cho chủ sở hữu

  • Quản lý tài chính minh bạch: Cần tách bạch rõ ràng giữa tài sản cá nhân của chủ sở hữu và tài sản của công ty để đảm bảo tính pháp lý khi quyết toán thuế hoặc kiểm tra tài chính.
  • Cơ cấu tổ chức linh hoạt: Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ có thể tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc, hoặc thuê người khác làm Giám đốc/Tổng giám đốc.

5. Thủ Tục Sau Khi Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên : Cẩm Nang Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp Mới

Nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một mốc son quan trọng, đánh dấu sự ra đời chính thức của Công ty TNHH Một Thành Viên (1TV). Tuy nhiên, để công ty có thể vận hành hợp pháp, suôn sẻ và tránh các khoản phạt không đáng có từ cơ quan nhà nước, chủ doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thành các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Dưới đây là danh sách đầy đủ và chi tiết các việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty.

Thủ Tục Sau Khi Đăng Ký Công Ty TNHH 1TV - Cẩm Nang Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp Mới
Thủ Tục Sau Khi Đăng Ký Công Ty TNHH 1TV – Cẩm Nang Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp Mới

5.1 Treo Biển Hiệu Công Ty Tại Trụ Sở Chính

Theo Luật Doanh nghiệp và Luật Quảng cáo, ngay sau khi có giấy phép kinh doanh, công ty bắt buộc phải treo biển hiệu tại trụ sở chính.

  • Nội dung biển hiệu bắt buộc:
    • Tên cơ quan chủ quản (nếu có, thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố).
    • Tên doanh nghiệp đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Mã số doanh nghiệp.
    • Địa chỉ trụ sở chính của công ty.
  • Lưu ý: Cơ quan thuế hoặc quản lý thị trường có thể kiểm tra thực tế tại địa chỉ trụ sở. Nếu không treo biển hoặc biển không đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.

5.2 Khắc Dấu Và Thông Báo Mẫu Dấu

Kể từ Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu (dấu pháp nhân công ty).

  • Thực hiện: Doanh nghiệp liên hệ với đơn vị khắc dấu có uy tín để làm con dấu công ty.
  • Thông báo mẫu dấu: Trước đây doanh nghiệp phải nộp mẫu dấu lên Sở KH&ĐT, hiện tại theo quy định mới, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm lưu trữ hoặc sử dụng mẫu dấu, đồng thời có thể không cần thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia (tuy nhiên cần kiểm tra quy định đặc thù tại địa phương nếu cần). Dù vậy, con dấu phải đảm bảo thể hiện rõ Tên công ty và Mã số doanh nghiệp.

5.3 Mở Tài Khỏa Ngân Hàng Doanh Nghiệp Và Thông Báo Tài Khoản Ngân Hàng

Công ty cần mở một tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp để giao dịch kinh doanh.

  • Thủ tục: Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật) mang theo Giấy phép kinh doanh, CMND/CCCD/Hộ chiếu, Điều lệ công ty và con dấu đến ngân hàng để mở tài khoản.
  • Thông báo tài khoản ngân hàng: Theo Luật Quản lý thuế mới, doanh nghiệp không còn phải thực hiện thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên Sở KH&ĐT như trước đây. Hệ thống thuế sẽ tự đồng bộ thông tin hoặc doanh nghiệp thực hiện cập nhật trên trang dịch vụ công của Tổng cục Thuế nếu được yêu cầu.

5.4 Kê Khai Và Nộp Lệ Phí Môn Bài

Lệ phí môn bài là loại thuế trực thu mà doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hàng năm dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.

  • Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài:
    • Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Thời hạn nộp lệ phí môn bài và hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (thường là tháng được cấp giấy phép).
    • Miễn lệ phí môn bài: Các doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập (từ ngày 01/01 đến 31/12). Mặc dù được miễn tiền thuế, doanh nghiệp vẫn phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài trong thời hạn quy định.
  • Mức thu lệ phí môn bài (từ năm thứ hai trở đi):
    • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.
    • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.

5.5 Phát Hành Và Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Hóa đơn điện tử là bắt buộc đối với 100% doanh nghiệp hiện nay.

  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp ký hợp đồng với một nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có uy tín (đã được Tổng cục Thuế công nhận).
  • Lập tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Nộp qua mạng thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sử dụng chữ ký số công cộng của công ty).
  • Sau khi được cơ quan thuế chấp thuận, công ty tiến hành phát hành và xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, dịch vụ.

5.6 Mua Chữ Ký Số (Token) Điện Tử

Chữ ký số (USB Token) là công cụ bắt buộc phải có để doanh nghiệp thực hiện các giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước.

  • Ứng dụng: Kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, ký hóa đơn điện tử, ký bảo hiểm xã hội, ký hợp đồng điện tử…
  • Thực hiện: Doanh nghiệp mua dịch vụ chữ ký số từ các nhà mạng được cấp phép (như Viettel, VNPT, FPT, MISA…) và tiến hành đăng ký tích hợp với cơ quan thuế.

5.7 Góp Vốn Điều Lệ Đúng Thời Hạn

Đối với Công ty TNHH Một Thành Viên, chủ sở hữu (cá nhân hoặc tổ chức) có trách nhiệm góp đủ và đúng hạn số vốn điều lệ đã đăng ký trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Hình thức góp vốn: Chuyển khoản qua ngân hàng hoặc tiền mặt (nếu pháp luật cho phép tùy trường hợp, nhưng ưu tiên chuyển khoản để minh bạch dòng tiền).
  • Lưu ý quan trọng: Nếu quá thời hạn 90 ngày mà chưa góp đủ vốn, chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục giảm vốn điều lệ hoặc đối mặt với các mức xử phạt hành chính theo quy định.

5.8 Đăng Ký Lao Động, Bảo Hiểm Xã Hội Và Kế Toán

  • Lao động: Xây dựng nội quy lao động, thang bảng lương (nếu từ 10 lao động trở lên) và ký kết hợp đồng lao động với nhân sự.
  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Thực hiện đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định ngay khi có phát sinh lao động đóng bảo hiểm.
  • Kế toán: Bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc ký hợp đồng dịch vụ kế toán/thuế với các công ty dịch vụ chuyên nghiệp để đảm bảo sổ sách, báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm tuân thủ đúng luật pháp.

Nguồn: Internet

Rate this post
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x