Tạm Ngừng Doanh Nghiệp – Tạm Ngừng Công Ty
- Theo quy định tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 23/07/2026):
- Số ký hiệu: 296/2026/NĐ-CP
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Ngày có hiệu lực: 23/07/2026 (Có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành)
- Phạm vi điều chỉnh: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Mục tiêu: Cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp, phòng chống rửa tiền, thúc đẩy chuyển đổi số và khai thác dữ liệu liên thông giữa các Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia.
- Mỗi lần đăng ký: Tối đa 12 tháng (1 năm).
- Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: Tối đa 24 tháng (2 năm). Khi đạt hạn mức này, doanh nghiệp phải quay trở lại hoạt động hoặc tiến hành giải thể, không được tiếp

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC TẠM NGỪNG DOANH NGHIỆP
I- CƠ SỞ PHÁP LÝ & QUY ĐỊNH THỜI HẠN
- Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời hạn thông báo: Doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
- Thời gian tạm ngừng:
- Mỗi lần đăng ký tối đa không quá 12 tháng.
- Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa không quá 24 tháng.
II- THÀNH PHẦN HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, thành phần hồ sơ bao gồm các văn bản sau:
Công ty TNHH Một thành viên
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư hướng dẫn Đăng ký doanh nghiệp).
- Quyết định của Chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ (nếu không phải là Người đại diện theo pháp luật) + Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Quyết định của Hội đồng thành viên (HĐTV) về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
Công ty Cổ phần
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT) về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
DNTN / Công ty Hợp danh
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Quyết định của Các thành viên hợp danh (đối với Công ty Hợp danh).
- Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
LƯU Ý THEO NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP: Doanh nghiệp KHÔNG cần nộp lại bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hay Giấy chứng nhận đăng ký thuế, vì cơ quan ĐKKD sẽ chủ động khai thác dữ liệu sẵn có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

III. QUY TRÌNH & THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC BƯỚC
Bước 1: Soạn thảo và ký duyệt hồ sơ
- Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ nêu trên.
- Đại diện pháp luật (hoặc Chủ sở hữu/HĐTV/HĐQT) ký tên, đóng dấu theo đúng thẩm quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia
Hiện nay, việc nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh được thực hiện 100% qua mạng thông tin điện tử:
- Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn).
- Đăng nhập bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc Chữ ký số công cộng.
- Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp -> Chọn phương thức Tạm ngừng kinh doanh/Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
- Tải lên các văn bản trong hồ sơ dạng PDF (đã ký tên, đóng dấu).
- Thực hiện Xác thực điện tử và Ký số/Xác thực hồ sơ theo quy định mới tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
- Nộp hồ sơ vào hệ thống.
Bước 3: Cơ quan ĐKKD tiếp nhận & xử lý
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ xử lý:
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Ra Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ nêu rõ lý do.
IV- NGHĨA VỤ PHÁP LÝ VÀ NGHĨA VỤ THUẾ TRONG THỜI GIAN TẠM NGỪNG DOANH NGHIỆP
- Nghĩa vụ Thuế & Môn bài:
- Doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm lịch sử/năm tài chính thì được miễn lệ phí môn bài cho năm đó. Nếu tạm ngừng không trọn năm (ví dụ tạm ngừng từ tháng 3 đến tháng 10) thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.
- Trong thời gian tạm ngừng trọn kỳ kê khai thuế (tháng/quý), doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ đó (trừ trường hợp tạm ngừng không trọn kỳ kê khai thuế).
- Vẫn phải nộp Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế TNDN cho khoảng thời gian doanh nghiệp hoạt động trước khi tạm ngừng trong năm.
- Nghĩa vụ cập nhật thông tin (Điểm mới Nghị định 296/2026/NĐ-CP):
- Mặc dù đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu doanh nghiệp có thay đổi/biến động về nội dung đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: thay đổi địa chỉ trụ sở, thay đổi đại diện pháp luật, cập nhật Chủ sở hữu hưởng lợi – CSHHL…), doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký cập nhật theo đúng quy định.
- Nghĩa vụ với bên thứ ba & người lao động:
- Doanh nghiệp phải thanh toán đủ các khoản nợ (thuế, BHXH, đối tác) và giải quyết chế độ cho người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.



