Nghị Định 01/2021/NĐ-CP
Về đăng ký doanh nghiệp (Ban hành ngày 04/01/2021, thay thế Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Nghị định 01/2021/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020, mang đến nhiều cải cách đột phá nhằm cắt giảm thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và tạo thuận lợi tối đa cho các tổ chức, cá nhân khi gia nhập thị trường.
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ CẢI CÁCH QUAN TRỌNG
1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa
- Sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh: Cho phép cá nhân sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh (được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp) để thực hiện thủ tục đăng ký mà không cần phải nộp hồ sơ giấy trong một số trường hợp nhất định.
- Công nhận tính pháp lý của hồ sơ điện tử: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bản giấy.
- Chia sẻ dữ liệu: Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội, ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để giảm thiểu giấy tờ cho doanh nghiệp.
2. Cắt giảm thủ tục hành chính và giấy tờ
- Bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân: Trong nhiều trường hợp, hệ thống dữ liệu quốc gia đã xác thực thì người thành lập doanh nghiệp không phải nộp bản sao Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.
- Đơn giản hóa hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Cắt bớt các giấy tờ trùng lặp khi doanh nghiệp thông báo thay đổi địa chỉ, ngành nghề, thành viên/cổ đông.
3. Quy định rõ hơn về Hộ kinh doanh
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng: Nghị định tạo khung pháp lý thuận lợi hơn cho việc đăng ký thành lập và thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục: Quy định chi tiết việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh sử dụng lao động: Làm rõ các quy định liên quan đến việc hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên và trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký.
4. Giải quyết vướng mắc thực tiễn về quyền sở hữu và góp vốn
- Xử lý tài sản góp vốn: Hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp xã hội: Quy định rõ các tiêu chí, hồ sơ và thủ tục đăng ký, cũng như việc cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đối với doanh nghiệp xã hội.
II. CƠ CẤU CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH
Nghị định 01/2021/NĐ-CP gồm 11 Chương và 112 Điều, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Chương I: Những quy định chung (Phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, quyền thành lập doanh nghiệp…).
- Chương II: Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân).
- Chương III: Đăng ký công ty mẹ – công ty con, nhóm công ty.
- Chương IV: Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Chương V: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Chương VI: Đăng ký hộ kinh doanh.
- Chương VII: Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công khai thông tin.
- Chương VIII: Cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
- Chương IX: Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.
- Chương X & XI: Điều khoản thi hành và hiệu lực thi hành.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Đối với người khởi nghiệp: Giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại nhờ quy trình trực tuyến ngày càng hoàn thiện, minh bạch và thân thiện hơn.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp chính xác, đồng bộ và liên thông trên phạm vi toàn quốc.
5/5 - (1 bình chọn)




