Tổng đài tư vấn miễn phí: 08.19191816

Hotline: 0944.98.16.18

Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  – HOÁ ĐƠN – CHỨNG THƯ SỐ

Trang chủ » Tin tức » Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cần lưu ý gì?

Việc khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Về hồ sơ khai thuế, được quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ gồm:

– Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

– Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)

(2) Về hình thức nộp hồ sơ khai thuế,

– Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”

– Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

– Trường hợp không nộp được điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính.

(3) Về nơi nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là Đội Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(4) Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế:

– Trường hợp kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp kê khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(5) Về thời hạn nộp thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế:

– Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

(6) Về hình thức nộp thuế:

– Ứng dụng eTax Mobile.

– Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”

– Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

(7) Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

– Thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 86/2024/TT-BTC

– Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

Theo Quyết định số 3389/QĐ-BTC, từ ngày 01/01/2026, tất cả hộ kinh doanh đều phải áp dụng phương pháp tự kê khai và tự nộp thuế, tùy vào doanh thu của hộ kinh doanh mà sẽ thuộc nhóm 1, nhóm 2 hoặc nhóm 3, từ đó mà quy định về nghĩa vụ thuế cũng sẽ khác nhau.

Tiêu chí Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT Không phải nộp – Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu)

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

– Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN Không phải nộp Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm
Hóa đơn Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng) Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền
Sổ kế toán Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí) Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa
Tài khoản ngân hàng Không bắt buộc Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh
Chuyển đổi pp tính thuế Không áp dụng Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên
Kinh doanh qua nền tảng TMĐT Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước – Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

 

Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh kê khai

Thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tính dựa vào doanh thu tính thuế và tỷ lệ tính thuế trên doanh thu, quy định cụ thể như sau:

Cách xác định doanh thu của hộ kinh doanh

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là toàn bộ khoản doanh thu đã bao gồm thuế (đối với trường hợp thuộc diện chịu thuế) phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp, xây dựng, tiền hoa hồng, bao gồm cả những khoản sau:

  • Các khoản thưởng hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khuyến mại, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
  • Các khoản trợ giá, phụ trội, phụ thu, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
  • Các khoản được bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng và những khoản được bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
  • Các khoản doanh thu khác được hưởng dù đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm: tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN được áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực riêng theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể:

Lĩnh vực Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNCN
Lĩnh vực thương mại, bán hàng hóa 1% 0.5%
Lĩnh vực dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu 5% 2%
Lĩnh vực sản xuất, dịch vụ có gắn với hàng hóa, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1.5%
Lĩnh vực dịch vụ, sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT mức thuế suất 5% theo phương pháp khấu trừ và các lĩnh vực khác không thuộc các nhóm trên 2% 1%
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, chịu thuế GTGT 0%không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT;
  • Doanh thu từ hợp tác kinh doanh với tổ chức khác mà tổ chức này đã kê khai và nộp thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT nữa mà chỉ phải nộp thuế TNCN;
  • Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì kê khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề;
  • Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế cho từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không đúng thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế sẽ quyết định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề.

Cách tính thuế hộ kinh doanh kê khai

Công thức tính thuế theo phương pháp kê khai như sau:

Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT

Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN

 

5/5 - (2 bình chọn)
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x