Tổng đài tư vấn miễn phí: 08.19191816

Hotline: 0944.98.16.18

Chủ sở hữu hưởng lợi là gì

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  – HOÁ ĐƠN – CHỨNG THƯ SỐ

Trang chủ » Tư Vấn - Hỗ Trợ » Chủ sở hữu hưởng lợi là gì

CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI LÀ GÌ ?
(Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân thực sự nắm giữ hoặc kiểm soát một doanh nghiệp, ngay cả khi tên của họ không xuất hiện trong các hồ sơ pháp lý chính thức)

(Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022):

  • Đối tượng báo cáo xác định cá nhân thực tế nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của tổ chức đó hoặc cá nhân cuối cùng có quyền chi phối đối với khách hàng là tổ chức;
  • Trường hợp không xác định được cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghi đinh 19/2023/NĐ-CP đối tượng báo cáo xác định ít nhất một người đại diện theo pháp luật của tổ chức, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong tổ chức;
  • Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp đã niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài, đồng thời thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức đã được công bố, đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó
  • Là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.

THỎA THUẬN PHÁP LÝ  (Theo quy định tại Khoản 12 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022):

  • Là thỏa thuận dưới hình thức ủy thác hoặc hình thức khác có bản chất tương tự
    được xác lập theo pháp luật nước ngoài, cho phép bên nhận ủy thác được nhận
    chuyển giao quyền sở hữu hợp pháp tài sản từ bên ủy thác để thực hiện điều hành,
    quản lý, giám sát tài sản vì lợi ích của người thụ hưởng hoặc vì mục đích được xác
    định trong thỏa thuận.

Vậy tóm lại:

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là.

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
  • Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
  • Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.

Quyền chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu có.

  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp
  • Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty
  • Tổ chức lại, giải thể công ty

ĐĂNG KÝ CSH HƯỞNG LỢI KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP HOẶC KHI THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP.

1. Căn cứ Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

a) Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

b) Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu có).

3. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Mẫu phụ lục: Tải Mẫu

5/5 - (3 bình chọn)
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x