Tổng đài tư vấn miễn phí: 08.19191816

Hotline: 0944.98.16.18

Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  – HOÁ ĐƠN – CHỨNG THƯ SỐ

Trang chủ » Tin tức » Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Tóm tắt Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân (Theo các quy định pháp luật liên quan)

(Lưu ý: “Luật 109” và “Nghị định 253” thường là cách gọi tham chiếu đến các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc các luật/nghị định chuyên ngành cụ thể trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam. Dưới đây là bản tóm tắt tổng quan và cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng theo khung pháp luật hiện hành).

Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất

1. Đối tượng nộp thuế TNCN

  • Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú: Là người không thỏa mãn điều kiện là cá nhân cư trú. Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Luế thuế TNCN phân chia các nguồn thu nhập chịu thuế thành các nhóm chính sau:

  1. Thu nhập từ kinh doanh: Do hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ một số khoản trợ cấp theo quy định miễn thuế).
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn: Lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư vốn.
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán.
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  6. Thu nhập từ trúng thưởng: Trúng thưởng xổ số, cá cược, trò chơi có thưởng.
  7. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
  8. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp, tài sản phải đăng ký sở hữu.

3. Các khoản thu nhập được miễn thuế (Phổ biến)

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, v.v.
  • Thu nhập từ phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với ban ngày, giờ làm việc bình thường.
  • Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
  • Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước hoặc các quỹ trong/ngoài nước.
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động.
  • Khoản hỗ trợ từ nhà nước cho các đối tượng chính sách.

4. Giảm trừ gia cảnh (Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công)

  • Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế (hiện hành quy định là 11 triệu đồng/tháng, tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Đối với người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc (hiện hành quy định là 4.4 triệu đồng/tháng), với điều kiện người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

5. Biểu thuế và Phương pháp tính thuế

  • Biểu thuế lũy tiến từng phần (Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú): Gồm các bậc thuế từ 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% đến cao nhất là 35% tùy theo thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh.
  • Biểu thuế toàn phần: Áp dụng cho các loại thu nhập khác như đầu tư vốn (5%), trúng thưởng (10%), chuyển nhượng bất động sản (2%), thừa kế/quà tặng (10%).

6. Kỳ khai thuế và Quyết toán thuế

  • Khai thuế theo tháng hoặc quý: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN hàng tháng/quý.
  • Quyết toán thuế năm: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn/ bù trừ vào kỳ sau (trừ một số trường hợp được ủy quyền quyết toán qua tổ chức trả thu nhập).

7. Biểu Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo Luật Thuế TNCN (sửa đổi) đã được Quốc hội chính thức thông qua. Theo đó, biểu thuế đã được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, giúp nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc và giảm bớt gánh nặng thuế cho người lao động.

Chi tiết biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất:

biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Bểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất – Luật thuế TNCN mới nhất

7.1. Biểu thuế TNCN tính theo tháng

Bậc Thu nhập tính thuế / tháng (Triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 10 triệu đồng 5%
2 Trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng 10%
3 Trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng 20%
4 Trên 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng 35%

7.2. Biểu thuế TNCN tính theo năm

Bậc Thu nhập tính thuế / năm (Triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 120 triệu đồng 5%
2 Trên 120 triệu đồng đến 360 triệu đồng 10%
3 Trên 360 triệu đồng đến 720 triệu đồng 20%
4 Trên 720 triệu đồng đến 1.200 triệu đồng (1,2 tỷ) 30%
5 Trên 1.200 triệu đồng (1,2 tỷ) 35%

7.3. Các thông tin quan trọng đi kèm:

  • Mức giảm trừ gia cảnh:

    • Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

    • Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

  • Thuế suất cao nhất: Vẫn được giữ ở mức 35%, nhưng ngưỡng bắt đầu áp dụng mức cao nhất này đã được nâng lên đáng kể (trên 100 triệu đồng/tháng thay vì trên 80 triệu đồng/tháng như quy định cũ).

8. Các mức phụ cấp tiền lương

Quy định về Phụ cấp Tiền lương theo Pháp luật Lao động Mới nhất

Phụ cấp tiền lương là một bộ phận quan trọng trong thu nhập của người lao động, dùng để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút mà lương theo thỏa thuận chưa tính hết hoặc tính chưa đủ. Dưới đây là tổng hợp các quy định pháp luật mới nhất hiện hành (dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn).

8.1 Khái niệm và Bản chất của Phụ cấp Tiền lương

Theo pháp luật lao động hiện hành, tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  • Các khoản phụ cấp tiền lương: Bổ sung để bù đắp các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
  • Các khoản bổ sung khác.

Phân loại Phụ cấp Tiền lương phổ biến:

  1. Phụ cấp bù đắp điều kiện lao động: Áp dụng cho công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  2. Phụ cấp tính chất công việc: Bù đắp cho công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, tính chất phức tạp, lưu động hoặc thâm niên.
  3. Phụ cấp điều kiện sinh hoạt: Áp dụng cho người lao động làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  4. Phụ cấp thu hút: Nhằm thu hút lao động đến làm việc tại các ngành nghề, địa bàn theo chính sách phát triển của nhà nước hoặc doanh nghiệp.

8.2 Tiêu chí để Phụ cấp Tiền lương phải đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Bắt buộc

Theo Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH), phụ cấp tiền lương là khoản tiền phải tính để đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN nếu đáp ứng đủ các tiêu chí:

  • Là khoản tiền gắn liền với quá trình làm việc.
  • Mang tính chất thường xuyên, ổn định hàng tháng.

Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH:

  • Phụ cấp chức vụ, chức danh.
  • Phụ cấp trách nhiệm.
  • Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động.

Các khoản không tính đóng BHXH:

  • Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 (thưởng Tết, thưởng hiệu suất…).
  • Tiền ăn giữa ca.
  • Hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
  • Hỗ trợ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến quá trình làm việc.

8.3 Quy định về Tính Tiền lương Làm thêm giờ và Làm đêm có Phụ cấp

Khi tính tiền lương làm thêm giờ hoặc làm ban đêm, phụ cấp tiền lương (thuộc thỏa thuận trong hợp đồng lao động mang tính chất thường xuyên) phải được cộng gộp vào tiền lương làm căn cứ tính trả tiền làm thêm giờ/làm đêm, trừ các khoản phụ cấp không mang tính chất thường xuyên.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên mức lương thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (đã bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác).

8.4 Nghĩa vụ xây dựng Quy chế Phụ cấp của Doanh nghiệp

  • Minh bạch trong Thỏa ước lao động tập thể hoặc Nội quy lao động/Quche lương: Doanh nghiệp phải quy định rõ ràng các khoản phụ cấp áp dụng tại công ty, điều kiện hưởng và mức hưởng.
  • Không phân biệt đối xử: Việc chi trả phụ cấp phải tuân thủ nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu da, tín ngưỡng, tôn giáo… giữa những người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính chất tham khảo, được tổng hợp dựa trên khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Doanh nghiệp và người lao động nên tham khảo trực tiếp các văn bản luật mới nhất hoặc cơ quan chức năng khi giải quyết các tranh chấp cụ thể.

Luật Thuế Thu Nhập Cá NhânLuật thuế TNCN

Rate this post
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x