Tóm tắt Luật Doanh nghiệp Sửa đổi
Luật Doanh nghiệp (sửa đổi gần đây nhất là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các nghị định hướng dẫn, cùng những điểm mới cập nhật trong hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam) mang lại nhiều thay đổi quan trọng nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cắt giảm thủ tục hành chính và nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế.
Dưới đây là các điểm cốt lõi được tóm tắt theo từng nhóm vấn đề lớn:

1. Cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động
- Bãi bỏ thông báo mẫu dấu: Doanh nghiệp không còn phải nộp mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng. Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu (có thể dùng dấu truyền thống hoặc con dấu điện tử).
- Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Giảm bớt các giấy tờ phức tạp, cắt giảm thời gian và chi phí gia nhập thị trường.
- Mở rộng quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp: Làm rõ hơn các trường hợp bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp (như người đang chấp hành hình phạt tù, người bị mất năng lực hành vi dân sự…), đồng thời tạo điều kiện tối đa cho các cá nhân, tổ chức hợp pháp tham gia kinh doanh.
2. Nâng cao tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp và bảo vệ cổ đông/thành viên thiểu số
Luật Doanh nghiệp sửa đổi siết chặt các quy định về quản trị nội bộ nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của nhà đầu tư, đặc biệt là các cổ đông nhỏ:
- Hạ tỷ lệ sở hữu cổ phần để quyền cổ đông được phát huy:
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (thay vì 10% như trước đây) có quyền xem xét, tra cứu sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT).
- Được quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) trong các trường hợp đặc biệt hoặc yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động công ty.
- Nâng cao trách nhiệm của người quản lý: Thành viên HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc phải tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ với sự cẩn trọng, trung thực cao nhất nhằm mưu cao nhất lợi ích cho công ty và cổ đông.
- Giao dịch với bên liên quan được kiểm soát chặt chẽ hơn: Các hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan (thành viên HĐQT, Giám đốc, người thân…) phải được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT phê duyệt công khai, minh bạch theo đúng thẩm quyền quy định tại Luật và Điều lệ công ty.
3. Thay đổi về loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và Công ty Cổ phần
- Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Có sự điều chỉnh về cơ cấu tổ chức quản lý (có thể áp dụng mô hình Chủ tịch công ty kết hợp Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc Ban kiểm soát) nhằm tăng tính tự chủ và trách nhiệm giải trình.
- Công ty Cổ phần:
- Quy định rõ ràng hơn về các loại cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại).
- Làm rõ quyền biểu quyết của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết để tránh lạm dụng, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quản trị công ty đại chúng và công ty chưa đại chúng.
4. Tăng cường tính minh bạch và công khai thông tin
- Nghĩa vụ công bố thông tin: Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các cơ quan quản lý nhà nước và cổ đông/thành viên góp vốn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích và công nhận việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hình thức họp trực tuyến, biểu quyết điện tử hoặc các hình thức công nghệ khác phù hợp với quy định pháp luật.
5. Giải thể và Phá sản doanh nghiệp
- Làm rõ quy trình, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
- Tách biệt rõ ràng hơn giữa thủ tục giải thể tự nguyện (do doanh nghiệp quyết định) và thủ tục phá sản (khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán), giúp quá trình xử lý tài sản diễn ra nhanh chóng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ và đối tác.
Lưu ý: Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh cụ thể của bạn (ví dụ: tài chính, ngân hàng, bất động sản, đầu tư nước ngoài…), doanh nghiệp có thể phải tuân thủ thêm các điều kiện chuyên ngành quy định tại các luật chuyên ngành khác có liên quan.
Ngày 01 tháng 01 năm 2021, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020 (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp 2020) chính thức có hiệu lực. Luật Doanh nghiệp mới đã có nhiều thay đổi có lợi cho doanh nghiệp, giúp việc gia nhập thị trường và hoạt động kinh doanh trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn.
Một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 đối với loại hình TNHH hai thành viên trở lên
Khoản 4, Điều 46:
- “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”
Khoản 3, Điều 53:
- “Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.”
Khoản 8, 9 Điều 53:
- 8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.
- 9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.
Điều 54:
Công ty TNHH 2 thành viên không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát, trừ các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Do Điều lệ công ty quy định phải có Ban kiểm soát.
Khoản 3, Điều 54:
- Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.”
Khoản 3, Điều 60:
- Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.
Xem thêm:
- Luật doanh nghiệp 2020 (Dowload luật doanh nghiệp 2020)
- Thông tư 01/2021-TT-BKHĐT (Xem thông tu 01-2021-TT-BKHĐT)
- Tam khảo thêm tại cổng dangkykinhdoanh.gov.vn



