Tổng đài tư vấn miễn phí: (028) 39 79 83 64

Hotline: 0944.98.16.18

Dịch Vụ Làm Báo Cáo Tài Chính Vay Ngân Hàng

Trang chủ » Dịch vụ » Dịch Vụ Làm Báo Cáo Tài Chính Vay Ngân Hàng

Dịch Vụ Làm Báo Cáo Tài Chính Vay Ngân Hàng

Điều kiện vay vốn thế chấp ngân hàng cho doanh nghiệp

Dưới đây là những điều kiện cơ bản mà mỗi DN cần phải có khi vay vốn thế chấp. Tùy vào từng ngân hàng và tổ chức tài chính khác nhau mà sẽ có một số điều kiện khác nhau.

  • Người đại diện vay vốn phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và các hành vi dân sự.
  • Mục đích sử dụng nguồn vốn phải chính đáng, minh bạch, rõ ràng.
  • DN có tình hình tài chính ổn định, không quá yếu kém, đủ khả năng chi trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian quy định.
  • DN đang có dự án đầu tư kinh doanh khả thi đồng thời có kế hoạch trả nợ thực tế.
  • DN phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam

Hồ sơ vay vốn thế chấp doanh nghiệp gồm:

  • Hồ sơ pháp lý gồm:
    • Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
    • Điều lệ công ty
    • Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng (nếu có)
    • CMND/CCCD hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người đại diện đứng ra vay vốn
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (2 năm gần nhất):
    • Báo cáo tài chính
    • Hợp đồng mua hàng, bán hàng
    • Hợp đồng sử dụng lao động (nếu có)
    • Hoá đơn chứng từ
    • Báo cáo GTGT Quý
  • Phương án vay vốn:
    • Phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả đảm bảo khả năng trả nợ
    • Kế hoạch trả nợ
  • Tài sản đảm bảo:
    • Bất động sản: Giấy chứng nhận sở hữu nhà, đất,…
    • Tài sản hữu hình: Hóa đơn, hợp đồng mua bán của máy móc, thiết bị, phương tiện di chuyển, hành hóa…
    • Các loại giấy tờ có giá: giấy chứng nhận góp vốn, trái phiếu, cổ phiếu…

Ý nghĩa của BCTC khi vay ngân hàng

  • Trước khi cấp vốn cho doanh nghiệp vay, ngân hàng thường phải thẩm định về tình tài chính sức khỏe của doanh nghiệp qua các tiêu chí sau:
  • Doanh nghiệp không có lịch sử nợ xấu trên Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC)
  • Doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận ở hiện tại và năm kế hoạch, đảm bảo nguồn trả nợ và vay trong tương lai.
  • Doanh thu hàng năm khoảng trên hai lần tổng dư nợ, vì thông thường thời hạn khế ước nhận nợ khoảng sáu tháng, doanh thu như thế tiền về đủ để trả nợ đến hạn. Nhằm đánh giá doanh nghiệp sử dụng vốn vay có đúng mục định và kinh doanh có hiệu quả không?
  • Không mất cân đối tài chính – tài sản ngắn hạn cao hơn nợ ngắn hạn để tránh rủi ro mất khả năng thanh toán

Hơn nữa, thực tế cho thấy đa số các doanh nghiệp tại Việt Nam đều có hai hệ thống sổ sách kế toán: số liệu nộp cho cơ quan thuế khác với số liệu thực tế chủ doanh nghiệp theo dõi quản lý hay gọi là báo cáo nội bộ, để giảm tối thiểu thuế phải nộp. Chính vì thế, các ngân hàng ngầm công nhận báo cáo tài chính nội bộ mới là báo cáo thực phản ánh chính xác thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, để kiểm tra đánh giá các tiêu chí, đảm bảo nguồn vay.

Báo cáo sạch đẹp thì chắc chắn là báo cáo phải thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có lãi.

Lợi nhuận doanh nghiệp tăng càng cao thì càng đảm bảo khả năng thanh toán và phương án kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp. Tăng tính bảo đảm của khoản vốn vay ngân hàng. Dó đó doanh nghiệp thường điều chỉnh một số chỉ tiêu làm cho lợi nhuận

  • Tăng doanh thu:
    • Chế biến các nghiệp vụ cho ai đó vay và thu lãi cho vào tài khoản 515 ( lưu ý: Hạn chế và cân đối sử dụng phương pháp này, vì doanh nghiệp bạn có tiền đi cho vay thì sẽ không cần vay ngân hàng làm gì nữa?)
    • Phương án kế hoạch vay vốn phải để chỉ tiêu doanh thu trong tương lai tăng khoảng 10% so với kỳ này. Để cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp
  • Giảm chi phí
    • Chi phí lương giảm bớt. Đây là khoản chi phí doanh nghiệp dễ dàng chế biến nhất. Đa số các doanh nghiệp sẽ đều can thiệp chế biến khoản chi phí tiền lương để lợi nhuận tăng cao.
    • Điều chỉnh thời gian tính khấu hao dài hơn, chi phí khấu hao tài sản cố định giảm.
    • Cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất ( nếu có)

Các chỉ tiêu phân tích tài chính của doanh nghiệp phải yêu cầu.

  • Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn. Tỉ số này phải lớn hơn 1 mới gọi là hiệu quả ít nhất trong thời gian của báo cáo tài chính>>>Tình hình tài chính của Công ty là lành mạnh.
  • Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt + tài sản lưu động khác + Phải thu)/nợ ngắn hạn. Tỷ số này thường lớn hơn 0,5 là chấp nhận được.
  • Hệ số thanh toán nợ dài hạn = Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ vốn vay/(Tổng số nợ dài hạn – giá trị TSCDDD hình thành từ vốn vay). Hệ số này lớn hơn 1 là tốt nhất. Chứng tỏ có khả năng trợ nợ dài hạn tốt hơn. Ngân hàng thích điều này.
    • Hệ số nợ: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu. Hệ số này càng nhỏ thì càng tốt. Vì càng nợ ít sẽ càng tốt.
    • Tỷ suất tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn , hệ số này càng lớn càng tốt. Càng giảm được mức độ rủi ro cho doanh nghiệp, có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
    • Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu/(phải thu khách hàng bình quân đầu kỳ + cuối kỳ). Chỉ tiêu này cho khoảng bằng 2 là đẹp. Chỉ số này càng cao càng thu hồi nợ chậm, nhưng thu hồi nợ nhanh quá lại không tốt lắm.
    • Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn/Hàng tồn kho bình quân. Chỉ tiêu này không nên để quá cao hoặc quá thấp. Cao nghĩa là hàng bán chậm bán hàng kém hiệu quả, mà thấp quá thì không có hàng dự trữ để có kế hoạch kinh doanh.
    • Vòng quay Vốn lưu động = Doanh thu/vốn lưu động bình quân. Hệ số này tùy thuộc vào đơn vị bạn, nếu là thương mại thì cần cao nhưng xây dựng,… thì không quá cao cũng được.
  • Hệ số này thể hiện khả năng thu hồi vốn.
    • Sức sản xuất tài sản cố định: Doanh thu/Giá trị tài sản cố định
    • Sức sinh lợi tài sản cố định: Lợi nhuận sau thuế/giá trị tài sản cố định
  • 02 chỉ số này càng cao càng tốt. Chỉ số này thể hiện doanh thu và lợi nhận sử dụng vốn là hiệu quả.

Một số lưu ý khác trong BCTC vay vốn ngân hàng.

  • Báo cáo tài chính phải để số dư trên tiền mặt thấp vì nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp khó có thể giải trình lý do vì sao phải đi vay vốn ngân hàng.
  • Tài sản ngắn hạn phải đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng. Vì tài sản ngắn hạn là khoản có tính thanh khoản cao, dễ dàng quy đổi ra tiền mặt, không mất cân đối tài chính trả nợ vay đúng kỳ.
  • Nâng giá trị máy móc, tài sản của doanh nghiệp lên để có nguồn tài sản đảm bảo lớn.Vì ngân hàng cũng không đủ chuyên môn để biết hết giá trị thực của máy móc thiết bị tại mỗi doanh nghiệp. Ngân hàng dễ dàng cho doanh nghiệp vay nếu có tài sản thế chấp cao.
  • Số dư trên tài khoản 331 thấp, đảm bảo trả nợ nhà cung cấp đúng hạn => Nâng cao uy tín doanh nghiệp trong việc trả nợ vay.

Dịch vụ hỗ trợ tại Elaw: Liên hệ để được tư vấn hỗ trợ báo cáo tài chính vây ngân hàng

Rate this post
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
Scroll to Top