Công Ty Elaw : Thanh lap cong ty, thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, dang ky kinh doanh, thanh lap chi nhanh, thành lập chi nhánh, dịch vụ kế toán

Alt image
Tư Vấn Hỗ Trợ Miễn Phí

Hay Liên Hệ Ngay Với Elaw

  • 0944.98.16.18
  • Skype Support

Hỗ Trợ : 02839.79.83.64

Tư Vấn : 0944.98.16.18

Email : dkkd.sale@gmail.com

Khác Hàng Thân Thiết
  • CÔNG TY CP TK DX TM DV VIỆT PHÁT
    Giấy phép: 0312213807
    Ngày cấp: 01-03-2013
  • DNTN CƠ KHÍ QUYỀN MINH
    Giấy phép: 0312256864
    Ngày cấp: 01-03-2013
  • CÔNG TY TNHH TM DV KT ÁNH XUÂN
    Giấy phép: 0312936789
    Ngày cấp: 22-10-2014
  • CÔNG TY TNHH TS ĐỨC PHÁT VN
    Giấy phép: 0312983348
    Ngày cấp: 23-10-2014
  • CÔNG TY TNHH TM VÀ XD LÂM PHONG
    Giấy phép: 0312992864
    Ngày cấp: 29-10-2014
  • CÔNG TY CP SX VÀ QC TRUYỀN HÌNH MAO
    Giấy phép: 0312987335
    Ngày cấp: 27-10-2014
  • CÔNG TY TNHH TLVP
    Giấy phép: 0312925480
    Ngày cấp: 13-09-2014
  • CÔNG TY TNHH XD TM & MT PHÚ GIA NGUYỄN
    Giấy phép: 0312892595
    Ngày cấp: 16-08-2014
  • CÔNG TY CP VD BĐS ĐÔ THÀNH
    Giấy phép: 0312911858
    Ngày cấp: 04-09-2014
  • CÔNG TY TNHH DV DCT L&M
    Giấy phép: 0312930385
    Ngày cấp: 17-09-2014
  • CÔNG TY CP ĐT & PT CN XD SÀI GÒN
    Giấy phép: 0312986564
    Ngày cấp: 24-10-2014
  • CÔNG TY TNHH SX TM DV MEKONG Á ĐÔNG
    Giấy phép: 0312977048
    Ngày cấp: 20-10-2014
  • CÔNG TY TNHH TM&DV TT HƯNG THỊNH
    Giấy phép: 0312977658
    Ngày cấp: 20-10-2014
  • CÔNG TY TNHH NỘI THẤT NAM VÕ
    Giấy phép: 0312946593
    Ngày cấp: 29-09-2014
  • CÔNG TY TNHH TM DV TIN HỌC ITS
    Giấy phép: 0312997051
    Ngày cấp: 01-11-2014
  • CÔNG TY TNHH TM DX HOÀN LỰC
    Giấy phép: 0312997083
    Ngày cấp: 01-11-2014
  • CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HBT
    Giấy phép: 0313026461
    Ngày cấp: 24-11-2014
  • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PAO
    Giấy phép: 0313057332
    Ngày cấp: 18-12-2014
  • CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHẤT TÀI LỘC
    Giấy phép: 0313065132
    Ngày cấp: 25-12-2014
  • CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGHĨA PHÁT VINA
    Giấy phép: 0313065654
    Ngày cấp: 25-12-2014
  • CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIÊN PHÚ HÀ
    Giấy phép: 0313059139
    Ngày cấp: 19-12-2014
  • CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THỂ THAO TÍN NGHĨA
    Giấy phép: 0313040963
    Ngày cấp: 04-12-2014
  • CÔNG TY TNHH SKYWALKER
    Giấy phép: 0313116450
    Ngày cấp: 28-01-2015
  • CÔNG TY TNHH VẠN KIM THÀNH
    Giấy phép: 0313120030
    Ngày cấp: 30-01-2015
  • CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 295
    Giấy phép: 0313111244
    Ngày cấp: 26-01-2015
  • CÔNG TY TNHH TEXAS CLUB
    Giấy phép: 0313103691
    Ngày cấp: 20-01-2015
  • CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NỘI THẤT MÊ KÔNG
    Giấy phép: 0313085097
    Ngày cấp: 09-01-2015
  • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VIỆT NAM PRIME
    Giấy phép: 0313103733
    Ngày cấp: 20-01-2015

Công Ty Cổ Phần Đại Chúng

Công Ty Cổ Phần Đại Chúng

Công ty cổ phần đại chúng là gì ?

  • Công ty cổ phần đại chúng
  • Công ty cổ phần chưa đại chúng
  • Chào bán cổ phần riêng lẻ
  • ---

Công ty đại chúng là gì?

Điều 25. Công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:

a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;

c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.

2. Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.

Điều 26. Hồ sơ công ty đại chúng

1. Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:

a) Điều lệ công ty;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

c) Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông;

d) Báo cáo tài chính năm gần nhất.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này;

b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 28. Nguyên tắc quản trị công ty

1. Công ty đại chúng phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp vềquản trị công ty.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều 29. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn

1. Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn.

2. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân;

b) Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.

3. Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.

4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liên quan sở hữu từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

Điều 30. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình

1. Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải thực hiện theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp.

2. Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiện việc mua lại. Thông tin bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục đích mua lại;

b) Số lượng cổ phiếu được mua lại;

c) Nguồn vốn để mua lại;

d) Thời gian thực hiện.

Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 31. Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng

1. Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý của công ty đại chúng thu được từ việc tiến hành mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán.

2. Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Toà án để thu hồi khoản lợi nhuận từ các giao dịch không công bằng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Chào mua công khai

1. Các trường hợp phải chào mua công khai:

a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng;

b) Chào mua mà đối tượng được chào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu mà họ sở hữu.

2. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận, thì phảinêu rõ lý do.

3. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm dự kiến thực hiện.

4. Bản đăng ký chào mua công khai bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chào mua;

b) Loại cổ phiếu được chào mua;

c) Số lượng cổ phiếu được chào mua mà tổ chức, cá nhân đó hiện đang nắm giữ;

d) Số lượng cổ phiếu dự kiến chào mua;

đ) Thời gian thực hiện chào mua;

e) Giá chào mua;

g) Các điều kiện chào mua.

5. Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu mà mình đang chào mua;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông nhất định hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm. Quy định này cũng được áp dụng đối với tổ chức bảo lãnh phát hành có cổ phiếu là đối tượng chào mua.

6. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn ba mươi ngày và không dài quá sáu mươi ngày, kể từ ngày công bố. Việc chào mua bao gồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu. Việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu phải được thực hiện với các điều kiện ưu đãi không thấp hơn các đợt chào mua trước.

7. Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu đã đặt cọc cổ phiếu theo một đợt chào mua công khai có quyền rút cổ phiếu vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian chào mua.

8. Trường hợp số cổ phiếu chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty hoặc số cổ phiếu đặt bán lớn hơn số cổ phiếu chào mua thì cổ phiếu được mua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng.

9. Sau khi thực hiện chào mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ từ tám mươi phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng phải mua tiếp trong thời hạn ba mươi ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đông còn lại nắm giữ theo giá chào mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu cầu.

10. Công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua công khai phải công bố ý kiến của công ty về việc chấp thuận hoặc từ chối việc chào mua. Trường hợp từ chối, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản trả lời của công ty phải có chữ ký của ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị.

11. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản về kết quả đợt chào mua.


Alt image

Lên đầu trang